Chuyển số La Mã sang số Ả Rập và ngược lại, từ 1 đến 3999. Bạn thấy phân tích từng bước, bảng từ 1 đến 100 và cách viết năm.
Số nguyên từ 1 đến 3999. Gõ một ô, ô kia cập nhật.
Số Ả Rập phải là số nguyên từ 1 đến 3999.
Đó không phải số La Mã hợp lệ.
Phân tích
Ví dụ
Bạn cũng có thể quan tâm:
Từ 1 (I) đến 100 (C). Bội của 10 in đậm. Với số lớn hơn, dùng bộ chuyển đổi phía trên hoặc bảng 13 giá trị.
Đây là bộ chuyển đổi hai chiều: nhập số Ả Rập (1 đến 3999) hoặc số La Mã và ô kia được điền ngay, kèm phân tích từng ký hiệu. Nếu dán dạng không chuẩn như IIII hoặc IL, nó hiện giá trị và cách viết chuẩn (IV, XLIX).
Mọi số La Mã được tạo từ bảy chữ cái này. Không có ký hiệu cho số không hay số âm.
| Ký hiệu | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| I | 1 | Một nét. |
| V | 5 | Một nửa của X. |
| X | 10 | Mười. |
| L | 50 | Năm mươi. |
| C | 100 | Từ tiếng Latinh centum (trăm). |
| D | 500 | Năm trăm. |
| M | 1000 | Từ tiếng Latinh mille (nghìn). |
Với mười ba khối này — bảy ký hiệu cộng sáu cặp trừ — bạn viết mọi số nguyên từ 1 đến 3999. Trừ từ lớn đến nhỏ cho đến khi về không.
| Ả Rập | La Mã | Tính |
|---|---|---|
| 1 | I | 1 |
| 4 | IV | 5 − 1 |
| 5 | V | 5 |
| 9 | IX | 10 − 1 |
| 10 | X | 10 |
| 40 | XL | 50 − 10 |
| 50 | L | 50 |
| 90 | XC | 100 − 10 |
| 100 | C | 100 |
| 400 | CD | 500 − 100 |
| 500 | D | 500 |
| 900 | CM | 1000 − 100 |
| 1000 | M | 1000 |
Cách trên lớp là tách số thành nghìn, trăm, chục và đơn vị rồi dịch từng phần bằng bảng 13 giá trị, từ lớn đến nhỏ.
2026 = 2000 + 20 + 6:
2026 = 2000 + 20 + 6 = MM + XX + VI = MMXXVI
Kết quả: MMXXVI.
Trường hợp khác với ba cặp trừ: 1994 = 1000 + 900 + 90 + 4 = M + CM + XC + IV = MCMXCIV.
1994 = 1000 + 900 + 90 + 4 = M + CM + XC + IV = MCMXCIV
Đọc từ trái sang phải. Nếu ký hiệu lớn hơn hoặc bằng ký hiệu sau thì cộng; nếu nhỏ hơn thì trừ (chỉ với sáu cặp được phép).
Nhóm các cặp trừ trước, rồi cộng:
Tổng: 1000 + 900 + 90 + 4 = 1994.
Dạng chuẩn hiện hành — dạng bộ chuyển đổi này dùng — gói trong bốn quy tắc. Nếu phá chúng, số vẫn đọc được nhưng không viết đúng.
Ký hiệu nhỏ hơn đứng trước ký hiệu lớn hơn thì trừ, và chỉ các cặp: IV (4), IX (9), XL (40), XC (90), CD (400) và CM (900).
I chỉ trừ từ V và X. X chỉ từ L và C. C chỉ từ D và M. Vì thế 49 là XLIX chứ không phải IL, và 99 là XCIX chứ không phải IC. 1999 là MCMXCIX, không phải MIM.
Gấp đôi V, L hoặc D đã có chữ riêng (X, C, M). Đừng viết VV, LL hay DD, cũng đừng VL cho 45 (đó là XLV).
I, X, C và M được lặp tối đa ba lần: III = 3, XXX = 30. 4 không phải IIII mà là IV. 40 không phải XXXX mà là XL.
Trên nhiều mặt đồng hồ, 4 là IIII để cân đối với VIII. Ngoài đồng hồ, dạng chuẩn là IV. Bộ chuyển đổi đọc IIII, cho 4 và gợi ý IV.
Ngày nay ít khi tính bằng số La Mã: chúng mang giá trị thứ tự, gần như luôn sau tên.
Một năm chuyển như mọi số nguyên khác: tách rồi dịch từng phần.
| Năm | La Mã |
|---|---|
| 1492 | MCDXCII |
| 1994 | MCMXCIV |
| 1999 | MCMXCIX |
| 2024 | MMXXIV |
| 2025 | MMXXV |
| 2026 | MMXXVI |
| 3999 | MMMCMXCIX |
Số thế kỷ là số La Mã cạnh từ thế kỷ. Thế kỷ 21 (XXI) kéo dài từ 2001 đến 2100.
Ký hiệu cổ điển dùng I, V, X, L, C, D và M, và không cho quá ba M liên tiếp. Giá trị lớn nhất viết như vậy là 3999 = MMMCMXCIX. Từ 4000, gạch trên ký hiệu (vinculum) nhân với 1000; định dạng đó không có trong bộ chuyển đổi này.
Đặt số Ả Rập vào A2 (số nguyên từ 1 đến 3999) hoặc số La Mã vào B2.
Hàm ROMAN chuyển số Ả Rập thành văn bản La Mã: =ROMAN(A2). Nếu A2 là 2026, kết quả là MMXXVI. Đối số thứ hai tùy chọn đổi kiểu; để trống cho dạng cổ điển mà bộ chuyển đổi này dùng.
Hàm ngược là ARABIC (Excel 2013 trở đi): =ARABIC(B2). Nếu B2 chứa MCMXCIV, kết quả là 1994. Không phân biệt chữ hoa chữ thường.
Với bảy chữ cổ điển, từ 1 (I) đến 3999 (MMMCMXCIX). Số lớn hơn dùng gạch trên ký hiệu, bộ chuyển đổi này không có.
Không. Hệ thống không có ký hiệu cho 0 hay số âm. Đôi khi dùng chữ N (nulla, không gì), nhưng không bao giờ kết hợp với I, V, X, L, C, D hoặc M.
Vì ký hiệu không lặp quá ba lần. 4 viết IV (kém năm một đơn vị). Trên nhiều đồng hồ bạn thấy IIII đối xứng với VIII; ngoài mặt đồng hồ, dạng chuẩn là IV.
I chỉ trừ từ V hoặc X, không bao giờ từ L. 49 ghép thành 40 + 9: XL + IX = XLIX. Cùng quy tắc: 99 là XCIX, không phải IC.
MMXXVI: MM (2000) + XX (20) + VI (6). 2024 là MMXXIV và 2025 là MMXXV. Gõ vào bộ chuyển đổi để xem phân tích.
Tiếng Việt thường dùng Ả Rập: thế kỷ 21. Văn trang trọng cũng dùng La Mã: thế kỷ XXI. Bên cạnh tên viết hoa (Gioan XXIII), số La Mã vẫn viết hoa.
Từ Ả Rập sang La Mã: =ROMAN(A2). Từ La Mã sang Ả Rập: =ARABIC(B2). Cả hai phủ khoảng 1 đến 3999.